N4
〜なくてはいけない/〜なくてはならない
phải ~
Cấu trúc
V-ない形(ない除く)なくてはいけない/ならない / い形容詞(〜く)なくては… / な形容詞・Nでなくては…
Cách dùng
Diễn tả nghĩa vụ, sự bắt buộc. 〜なくてはいけない thường chỉ tình huống cụ thể, việc bản thân người nói phải làm lúc này; còn 〜なくてはならない mang tính quy tắc chung, thiên về văn viết. Cả hai gần nghĩa với 〜なければいけない/ならない; trong hội thoại rút gọn thành 〜なくちゃ. Lưu ý đây là cấu trúc phủ định kép, phần ない không mang nghĩa phủ định.
Ví dụ
くすりをのまなくてはいけません。
薬を飲まなくてはいけません。
Tôi phải uống thuốc.
としょかんのほんはにしゅうかんでかえさなくてはならない。
図書館の本は二週間で返さなくてはならない。
Sách thư viện phải trả trong vòng hai tuần.
あ、もうごじだ。そろそろかえらなくちゃ。
あ、もう五時だ。そろそろ帰らなくちゃ。
Ồ, năm giờ rồi. Tôi phải về thôi.