N4
〜(よ)うと思う
tôi định sẽ làm gì
Cấu trúc
V-意向形と思う/と思っている
Cách dùng
Diễn tả ý định, dự định của chính người nói: 〜ようと思います là ý định vừa nảy ra, còn 〜ようと思っています là ý định đã ấp ủ từ trước. Vì nói về suy nghĩ bên trong nên thường chỉ dùng cho bản thân; với người thứ ba phải thêm 〜ようだ, 〜らしい. So với 〜つもりだ thì nhẹ nhàng, chưa chắc chắn bằng.
Ví dụ
しゅうまつはいえでやすもうとおもいます。
週末は家で休もうと思います。
Cuối tuần tôi định ở nhà nghỉ ngơi.
らいねん、にほんにりゅうがくしようとおもっています。
来年、日本に留学しようと思っています。
Năm sau tôi định đi du học Nhật.
からだのために、たばこをやめようとおもっているんですが、なかなかむずかしいです。
体のために、タバコをやめようと思っているんですが、なかなか難しいです。
Vì sức khỏe tôi định bỏ thuốc, nhưng khó quá.