Kimuchi Nihongo
N4

〜ところだ

chuẩn bị làm / đang làm / vừa mới làm xong

Cấu trúc

V-辞書形ところだ/V-ているところだ/V-た形ところだ

Cách dùng

ところ chỉ giai đoạn của hành động trên trục thời gian: 辞書形+ところだ là sắp làm, 〜ているところだ là đang làm, 〜たところだ là vừa làm xong. Rất hay dùng trong hội thoại, thường đi với 今, ちょうど. Lưu ý 〜たところだ chỉ thời điểm vừa xong thật sự, còn 〜たばかり có thể hiểu rộng hơn là 'mới gần đây'.

Ví dụ

  • いまからでかけるところです。

    今から出かけるところです。

    Bây giờ tôi chuẩn bị ra ngoài.

  • いま、れぽーとをかいているところだから、あとででんわするね。

    今、レポートを書いているところだから、あとで電話するね。

    Tớ đang viết báo cáo, lát nữa tớ gọi lại nhé.

  • ちょうどえきについたところです。すぐいきます。

    ちょうど駅に着いたところです。すぐ行きます。

    Tôi vừa đến ga xong. Tôi sẽ tới ngay.

Ghi chú từ cộng đồng