N4
〜たばかり
vừa mới làm xong việc gì
Cấu trúc
V-た形ばかり(だ)
Cách dùng
Diễn tả hành động vừa mới kết thúc theo cảm nhận chủ quan của người nói. Khác với 〜たところだ chỉ thời điểm vừa xong về mặt khách quan, 〜たばかり vẫn dùng được dù đã vài tháng nếu người nói thấy 'mới' (日本に来たばかりです). Có thể bổ nghĩa cho danh từ: 〜たばかりの N.
Ví dụ
いま、おきたばかりです。
今、起きたばかりです。
Tôi vừa mới ngủ dậy.
このぱそこんはせんげつかったばかりなのに、もうこわれた。
このパソコンは先月買ったばかりなのに、もう壊れた。
Cái máy tính này tôi mới mua tháng trước mà đã hỏng rồi.
かのじょはだいがくをそつぎょうしたばかりで、まだしごとになれていない。
彼女は大学を卒業したばかりで、まだ仕事に慣れていない。
Cô ấy vừa mới tốt nghiệp đại học nên chưa quen việc.