Kimuchi Nihongo
N3

〜という(〜という名前/〜という話)

(có) tên là ~; chuyện rằng ~

Cấu trúc

NというN / 普通形というN(話・うわさ・こと など)

Cách dùng

Khi trước nó là danh từ, という giới thiệu một cái tên mà người nghe có thể chưa biết: 「さくら」という店. Khi trước nó là mệnh đề, nó nêu nội dung của các danh từ như 話・うわさ・ニュース・知らせ・こと. Sắc thái trung tính, hay dùng khi viết; trong hội thoại thân mật thì nói 〜って(いう).

Ví dụ

  • やまだというひとからでんわがありました。

    山田という人から電話がありました。

    Có điện thoại từ một người tên là Yamada.

  • えきまえに「みどり」というカフェができたそうだ。

    駅前に「みどり」というカフェができたそうだ。

    Nghe nói trước ga mới mở một quán cà phê tên là "Midori".

  • ぶちょうがかいしゃをやめるというはなしをききました。

    部長が会社をやめるという話を聞きました。

    Tôi nghe chuyện rằng trưởng phòng sẽ nghỉ việc.

Ghi chú từ cộng đồng