Kimuchi Nihongo
N3

〜(ら)れる(間接受身)

bị (ai đó làm gì) gây phiền hà

Cấu trúc

(人)は(人)にV-受身形(Ⅰ類: 降られる / Ⅱ類: 食べられる / する→される, 来る→来られる)

Cách dùng

Bị động gián tiếp (bị động chịu thiệt) cho phép người nói thể hiện mình là người bị phiền phức bởi một sự việc, kể cả với động từ tự động: 雨に降られた, 友達に来られた. Người chịu ảnh hưởng đi với は/が, người gây ra đi với に. Tiếng Việt/tiếng Anh không có cấu trúc tương ứng nên đừng dịch sát chữ, hãy dịch sắc thái "bị làm phiền".

Ví dụ

  • かえりにあめにふられました。

    帰りに雨に降られました。

    Trên đường về tôi bị mắc mưa.

  • よなかにこどもになかれて、よくねむれなかった。

    夜中に子どもに泣かれて、よく眠れなかった。

    Nửa đêm bị con khóc nên tôi ngủ không ngon.

  • となりのひとにたばこをすわれて、きぶんがわるくなった。

    隣の人にたばこを吸われて、気分が悪くなった。

    Bị người ngồi bên cạnh hút thuốc nên tôi thấy khó chịu.

Ghi chú từ cộng đồng