N3
〜てはじめて
sau khi ~ mới (lần đầu) ~
Cấu trúc
V-て形はじめて
Cách dùng
Diễn tả mốc mà nhờ trải nghiệm nào đó người ta mới lần đầu nhận ra hoặc mới làm được điều gì. Vế sau thường là nhận thức: 〜が分かった, 〜に気づいた, 〜ができる. Không dùng cho chuỗi hành động thông thường; luôn mang sắc thái "mãi đến lúc đó mới", vế chính thường ở quá khứ hoặc nêu chân lý chung.
Ví dụ
びょうきになってはじめてけんこうのたいせつさがわかった。
病気になってはじめて健康の大切さが分かった。
Đến khi bị bệnh tôi mới hiểu sức khỏe quý giá thế nào.
おやになってはじめておやのきもちがわかりました。
親になってはじめて親の気持ちが分かりました。
Làm cha mẹ rồi tôi mới hiểu được lòng cha mẹ.
がいこくでくらしてはじめて、じぶんのくににについてなにもしらなかったときづいた。
外国で暮らしてはじめて、自分の国について何も知らなかったと気づいた。
Sống ở nước ngoài rồi tôi mới nhận ra mình chẳng biết gì về đất nước mình.