Kimuchi Nihongo
N3

〜たところ

khi làm ~ thì (phát hiện ra)

Cấu trúc

V-た形ところ

Cách dùng

Nối một hành động với kết quả hay điều phát hiện được sau khi làm hành động đó, thường là điều người nói chưa biết trước. Mang sắc thái trang trọng, hay gặp trong văn viết, mail công việc, báo cáo, hơn là hội thoại đời thường. Vế sau luôn ở quá khứ; khác 〜たら, nó không dùng cho giả định.

Ví dụ

  • みせにでんわしたところ、もうしまっていた。

    店に電話したところ、もう閉まっていた。

    Tôi gọi điện đến cửa hàng thì họ đã đóng cửa rồi.

  • せんせいにそうだんしたところ、いいアドバイスをいただいた。

    先生に相談したところ、いいアドバイスをいただいた。

    Tôi hỏi ý kiến thầy thì nhận được lời khuyên hay.

  • しりょうをかくにんしたところ、すうじにまちがいがみつかりました。

    資料を確認したところ、数字に間違いが見つかりました。

    Khi kiểm tra tài liệu, chúng tôi phát hiện có sai sót về số liệu.

Ghi chú từ cộng đồng