Kimuchi Nihongo
N3

〜だって(強調)

ngay cả ... cũng; ... cũng vậy

Cấu trúc

Nだって/疑問詞だって

Cách dùng

Là cách nói khẩu ngữ tương đương với も hoặc でも, dùng để nhấn mạnh: 'ngay cả X cũng vậy'. Đi với từ để hỏi thì mang nghĩa 'bất kỳ' (誰だって, どこだって, いつだって). Vì rất thân mật nên trong văn viết hay văn lịch sự hãy dùng でも/も. Lưu ý だって đứng đầu câu lại có nghĩa 'nhưng mà/tại vì'.

Ví dụ

  • こどもだって、そのぐらい わかるよ。

    子どもだって、そのぐらい分かるよ。

    Đến trẻ con cũng hiểu được chuyện đó mà.

  • いそがしいのは わたしだって おなじだ。

    忙しいのは私だって同じだ。

    Bận thì tôi cũng bận y như vậy thôi.

  • やるきが あれば、だれだって じょうずに なれる。

    やる気があれば、誰だって上手になれる。

    Nếu có quyết tâm thì ai cũng có thể giỏi lên được.

Ghi chú từ cộng đồng