N3
〜だって(強調)
ngay cả ... cũng; ... cũng vậy
Cấu trúc
Nだって/疑問詞だって
Cách dùng
Là cách nói khẩu ngữ tương đương với も hoặc でも, dùng để nhấn mạnh: 'ngay cả X cũng vậy'. Đi với từ để hỏi thì mang nghĩa 'bất kỳ' (誰だって, どこだって, いつだって). Vì rất thân mật nên trong văn viết hay văn lịch sự hãy dùng でも/も. Lưu ý だって đứng đầu câu lại có nghĩa 'nhưng mà/tại vì'.
Ví dụ
こどもだって、そのぐらい わかるよ。
子どもだって、そのぐらい分かるよ。
Đến trẻ con cũng hiểu được chuyện đó mà.
いそがしいのは わたしだって おなじだ。
忙しいのは私だって同じだ。
Bận thì tôi cũng bận y như vậy thôi.
やるきが あれば、だれだって じょうずに なれる。
やる気があれば、誰だって上手になれる。
Nếu có quyết tâm thì ai cũng có thể giỏi lên được.