N5
〜たり〜たりする
nào là làm A, nào là làm B
Cấu trúc
V-た形りV-た形りする
Cách dùng
Mẫu này liệt kê hai (đôi khi nhiều hơn) hành động tiêu biểu trong số nhiều việc, không hàm ý thứ tự trước sau. Động từ する ở cuối mang thì và mức lịch sự: 〜たりしました, 〜たりしたいです. Khác với thể て vốn kể hành động theo trình tự, 〜たり〜たり chỉ nêu ví dụ, nên hay dùng khi kể về ngày nghỉ hay thói quen.
Ví dụ
にちようびはほんをよんだりおんがくをきいたりします。
日曜日は本を読んだり音楽を聞いたりします。
Chủ nhật tôi hay đọc sách, nghe nhạc, v.v.
こうえんでこどもたちがはしったりうたったりしていた。
公園で子どもたちが走ったり歌ったりしていた。
Bọn trẻ nào là chạy nhảy, nào là hát hò trong công viên.
やすみにはおんせんへいったりかいものをしたりしたいです。
休みには温泉へ行ったり買い物をしたりしたいです。
Vào kỳ nghỉ tôi muốn đi suối nước nóng rồi đi mua sắm.