N5
い形容詞・な形容詞+名詞
tính từ bổ nghĩa cho danh từ
Cấu trúc
い形容詞(〜い)名詞/な形容詞な名詞
Cách dùng
Tính từ đuôi い gắn thẳng vào danh từ (新しい車), còn tính từ đuôi な phải thêm な (きれいな花). Dạng phủ định cũng vậy: 高くない店, 静かじゃない部屋. Lưu ý きれい, 有名, 嫌い tuy kết thúc bằng い nhưng là tính từ な, nên phải nói きれいな人 chứ không phải きれい人.
Ví dụ
あたらしいかばんをかいました。
新しいかばんを買いました。
Tôi đã mua một cái túi mới.
しずかなへやでべんきょうしたいです。
静かな部屋で勉強したいです。
Tôi muốn học trong một căn phòng yên tĩnh.
このみせにはやすくておいしいりょうりがあります。
この店には安くておいしい料理があります。
Quán này có món ăn vừa rẻ vừa ngon.