N4
〜と言う/〜と言っていた
nói rằng ~; đã nói rằng ~
Cấu trúc
普通形と言う/と言っていた(「〜」と言う も可)
Cách dùng
と đánh dấu lời được thuật lại. Có 「」 là trích nguyên văn, không có thì mệnh đề ở thể thường và là lời thuật gián tiếp. 〜と言っていた là cách thông dụng để truyền đạt lời ai đó đã nói; 〜と言った chỉ nêu hành động nói, còn 〜そうです dùng khi nguồn tin mơ hồ hơn.
Ví dụ
たなかさんは「また きます」と いいました。
田中さんは「また来ます」と言いました。
Anh Tanaka nói: "Tôi sẽ lại đến."
ははは からだの ちょうしが わるいと いって いた。
母は体の調子が悪いと言っていた。
Mẹ tôi bảo là người không được khỏe.
ぶちょうは かいぎが さんじに はじまると いって いましたよ。
部長は会議が三時に始まると言っていましたよ。
Trưởng phòng nói là cuộc họp bắt đầu lúc ba giờ đấy.