Kimuchi Nihongo
N4

〜のに

mặc dù ~ vậy mà

Cấu trúc

普通形のに(な形容詞・N は 〜なのに)

Cách dùng

Nối hai sự thật trái ngược nhau và thể hiện sự ngạc nhiên, than phiền, tiếc nuối hay thất vọng của người nói. Vì sắc thái cảm xúc đó nên vế sau không được là mệnh lệnh, nhờ vả hay rủ rê; muốn nói 'nhưng' trung tính thì dùng 〜が/〜けど. Cũng có thể kết thúc câu lấp lửng để tỏ ý trách móc.

Ví dụ

  • くすりをのんだのに、まだねつがあります。

    薬を飲んだのに、まだ熱があります。

    Đã uống thuốc rồi mà vẫn còn sốt.

  • にちようびなのに、はたらかなければなりません。

    日曜日なのに、работaしなければなりません。

    Chủ nhật rồi mà vẫn phải đi làm.

  • せっかくつくったのに、だれもたべてくれなかった。

    せっかく作ったのに、誰も食べてくれなかった。

    Mất công nấu vậy mà chẳng ai ăn cả.

Ghi chú từ cộng đồng