Kimuchi Nihongo
N4

〜にくい

khó làm, khó xảy ra

Cấu trúc

V-ます形(ます除く)にくい

Cách dùng

Ngược với 〜やすい: hành động khó thực hiện hoặc sự việc khó xảy ra. Cụm này chia như tính từ đuôi い. Dùng khi cái khó nằm ở bản thân sự vật; nếu do năng lực người nói thì nên dùng 難しい hay 〜ことができない. 〜づらい gần nghĩa nhưng nhấn vào cảm giác khó chịu của người nói.

Ví dụ

  • このにくはかたくてたべにくいです。

    この肉はかたくて食べにくいです。

    Miếng thịt này dai, khó ăn quá.

  • ちいさいじはよみにくいので、おおきくしてください。

    小さい字は読みにくいので、大きくしてください。

    Chữ nhỏ khó đọc lắm, bạn làm cho to lên giúp mình.

  • このみせのなまえはおぼえにくいですね。

    この店の名前は覚えにくいですね。

    Tên cửa hàng này khó nhớ ghê nhỉ.

Ghi chú từ cộng đồng