N4
〜ておく
làm sẵn trước, để nguyên đó
Cấu trúc
V-て形おく
Cách dùng
Có hai nghĩa chính: làm sẵn để chuẩn bị cho sau này (予習しておく) và để nguyên trạng thái như vậy (窓を開けておく). Trong hội thoại thân mật rút gọn thành 〜とく/〜どく. Khác với 〜てある vốn tả trạng thái kết quả, 〜ておく nhấn vào hành động có chủ ý.
Ví dụ
りょこうのまえにきっぷをかっておきます。
旅行の前に切符を買っておきます。
Tôi sẽ mua sẵn vé trước chuyến đi.
あついですから、エアコンをつけておいてください。
暑いですから、エアコンをつけておいてください。
Trời nóng nên bạn cứ để máy lạnh bật nhé.
かいぎのしりょうはもうコピーしておきました。
会議の資料はもうコピーしておきました。
Tài liệu cho cuộc họp tôi đã photo sẵn rồi.