Kimuchi Nihongo
N4

〜てある

đã được làm sẵn (trạng thái)

Cấu trúc

NがV(他動詞)-て形ある

Cách dùng

Dùng với tha động từ để tả trạng thái còn lại do ai đó đã cố ý làm; tân ngữ thường được đánh dấu bằng が (hoặc は). Người thực hiện không nêu ra nhưng được ngầm hiểu. So sánh với 自動詞 + ている (ドアが開いている: cửa đang mở, không hàm ý ai làm) và 〜ておく (nhấn vào hành động chuẩn bị).

Ví dụ

  • かべにちずがはってあります。

    壁に地図がはってあります。

    Trên tường có dán sẵn một tấm bản đồ.

  • れいぞうこにのみものがいれてありますよ。

    冷蔵庫に飲み物が入れてありますよ。

    Trong tủ lạnh có để sẵn đồ uống đấy.

  • よやくはもうしてありますから、しんぱいしないでください。

    予約はもうしてありますから、心配しないでください。

    Chỗ đã đặt sẵn rồi, bạn đừng lo.

Ghi chú từ cộng đồng