N4
〜てあげる/〜てくれる/〜てもらう
làm gì cho ai / được ai làm cho
Cấu trúc
V-て形あげる/くれる/もらう
Cách dùng
Nhóm này cho biết ai là người hưởng lợi: 〜てあげる là mình làm cho người khác, 〜てくれる là người khác làm cho mình, 〜てもらう là mình nhờ/được người khác làm cho (chủ ngữ là người nhận). Dạng lịch sự là 〜てさしあげる/〜てくださる/〜ていただく, nhưng nói 〜てあげましょうか với người trên dễ nghe như ban ơn. Chú ý trợ từ: 私は友達に〜てあげる/友達が私に〜てくれる/私は友達に〜てもらう.
Ví dụ
いもうとにほんをよんであげました。
妹に本を読んであげました。
Tôi đã đọc sách cho em gái nghe.
ともだちがひっこしをてつだってくれました。
友達が引っ越しを手伝ってくれました。
Bạn tôi đã giúp tôi chuyển nhà.
せんせいにさくぶんをなおしていただきました。
先生に作文を直していただきました。
Tôi đã được thầy sửa bài văn cho.