N4
〜(ら)れる(受身)
bị/được làm gì (thể bị động)
Cấu trúc
Ⅰ類動詞: 〜あ段れる/Ⅱ類動詞: 〜る→られる/する→される・来る→来られる
Cách dùng
Bị động đặt người chịu tác động làm chủ ngữ: AがBに〜(ら)れる. Tiếng Nhật còn có bị động 'thiệt hại', chủ ngữ chịu phiền toái ngay cả với nội động từ (雨に降られた). Với sự vật, sự kiện thì bị động trung tính hay dùng trong văn viết, tin tức; tác nhân đánh dấu bằng に, hoặc によって khi là người tạo ra tác phẩm.
Ví dụ
おとうとにけーきをたべられました。
弟にケーキを食べられました。
Tôi bị em trai ăn mất cái bánh.
かいぎはらいしゅうのきんようびにおこなわれます。
会議は来週の金曜日に行われます。
Cuộc họp sẽ được tổ chức vào thứ Sáu tuần sau.
このうたはわかいひとによくうたわれています。
この歌は若い人によく歌われています。
Bài hát này thường được giới trẻ hát.