Kimuchi Nihongo
N4

〜(さ)せられる(使役受身)

bị bắt phải làm gì

Cấu trúc

Ⅰ類動詞: 〜あ段せられる(〜される)/Ⅱ類動詞: 〜る→させられる/する→させられる・来る→来させられる

Cách dùng

Thể sai khiến bị động diễn tả việc bị người khác bắt làm điều mình không muốn, nên thường kèm sắc thái khó chịu, miễn cưỡng. Động từ nhóm I có dạng rút gọn 〜される (飲ませられる→飲まされる), nhưng động từ tận cùng 〜す thì giữ nguyên 話させられる. Người bắt buộc đánh dấu bằng に.

Ví dụ

  • こどものとき、まいにちぴあのをれんしゅうさせられました。

    子供の時、毎日ピアノを練習させられました。

    Hồi nhỏ, tôi bị bắt tập đàn piano mỗi ngày.

  • ぶちょうにおさけをたくさんのまされた。

    部長にお酒をたくさん飲まされた。

    Tôi bị trưởng phòng ép uống rất nhiều rượu.

  • かいぎでいちじかんもまたせられて、つかれました。

    会議で一時間も待たせられて、疲れました。

    Ở cuộc họp tôi bị bắt chờ tận một tiếng, mệt ghê.

Ghi chú từ cộng đồng