N4
〜(ら)れる(可能)
có thể làm gì
Cấu trúc
Ⅰ類動詞: 〜え段る/Ⅱ類動詞: 〜る→られる/する→できる・来る→来られる
Cách dùng
Thể khả năng diễn tả năng lực hoặc hoàn cảnh cho phép. Tân ngữ thường đi với が (日本語が話せる), tuy trong hội thoại vẫn nghe を. Khi nói chuyện, động từ nhóm II hay bị lược ら (食べれる, 見れる) nhưng nên tránh trong văn viết và tình huống trang trọng. Lưu ý 分かる, できる, ある vốn đã mang nghĩa khả năng nên không có thể khả năng.
Ví dụ
わたしはひらがながよめます。
私はひらがなが読めます。
Tôi đọc được hiragana.
あしたはいそがしいので、ぱーてぃーにこられません。
あしたは忙しいので、パーティーに来られません。
Mai tôi bận nên không đến dự tiệc được.
このみせではやすくておいしいさかながたべられますよ。
この店では安くておいしい魚が食べられますよ。
Ở quán này bạn có thể ăn cá ngon mà rẻ đấy.