Kimuchi Nihongo
N4

〜ていただく

được ai đó làm cho (khiêm nhường)

Cấu trúc

V-て形いただく

Cách dùng

Đây là dạng khiêm nhường của 〜てもらう: người nói (hoặc phía người nói) nhận được ân huệ từ người có vị thế cao hơn. Người thực hiện hành động được đánh dấu bằng に (hoặc から). Rất hay gặp trong tiếng Nhật thương mại, nhất là khi nhờ vả: 〜ていただけますか, 〜ていただきたいんですが. Khác với 〜てくださる ở chỗ câu lấy người nhận làm chủ ngữ, còn 〜てくださる lấy người cho làm chủ ngữ.

Ví dụ

  • せんせいにさくぶんをなおしていただきました。

    先生に作文を直していただきました。

    Tôi đã được thầy sửa bài văn cho.

  • ぶちょうにそうだんにのっていただいて、たすかりました。

    部長に相談に乗っていただいて、助かりました。

    Được trưởng phòng tư vấn cho nên tôi đỡ hẳn.

  • すみませんが、もういちどせつめいしていただけますか。

    すみませんが、もう一度説明していただけますか。

    Xin lỗi, anh/chị có thể giải thích lại một lần nữa được không ạ?

Ghi chú từ cộng đồng