Kimuchi Nihongo
N4

〜てくださる

ai đó (đáng kính) làm giúp tôi

Cấu trúc

V-て形くださる

Cách dùng

Là dạng tôn kính của 〜てくれる: người có vị thế cao hơn làm điều gì đó tốt cho người nói hoặc người thuộc nhóm của người nói. Người làm ơn là chủ ngữ, đi với が/は; người hưởng lợi là người nói nên thường lược bỏ 私に. Lưu ý chia bất quy tắc: くださいます chứ không phải くださります. Mẫu nhờ vả 〜てください chính là bắt nguồn từ động từ này.

Ví dụ

  • せんせいがほんをかしてくださいました。

    先生が本を貸してくださいました。

    Thầy đã cho tôi mượn sách.

  • しゃちょうがえきまでくるまでおくってくださった。

    社長が駅まで車で送ってくださった。

    Giám đốc đã tử tế lái xe đưa tôi ra ga.

  • いそがしいのにてつだってくださって、ありがとうございます。

    忙しいのに手伝ってくださって、ありがとうございます。

    Cảm ơn anh/chị đã giúp tôi dù đang bận.

Ghi chú từ cộng đồng