Kimuchi Nihongo
N4

〜とき

khi ~, lúc ~

Cấu trúc

名詞修飾形とき(Nのとき、な形容詞なとき、い形容詞いとき、V辞書形/V-た形とき)

Cách dùng

Chỉ thời điểm xảy ra sự việc. Thì của động từ trước とき phụ thuộc vào trình tự hai hành động chứ không phải thì của cả câu: V辞書形 + とき là việc chính xảy ra trước khi hành động kia hoàn tất, còn V-た + とき là sau khi đã hoàn tất. So sánh 日本へ行くとき (mua trước khi đi) với 日本へ行ったとき (mua sau khi đã đến).

Ví dụ

  • ひまなとき、おんがくをききます。

    暇なとき、音楽を聞きます。

    Lúc rảnh tôi hay nghe nhạc.

  • こどものとき、よくこのこうえんであそびました。

    子どものとき、よくこの公園で遊びました。

    Hồi nhỏ tôi hay chơi ở công viên này.

  • くにへかえったとき、かぞくにおみやげをわたすつもりです。

    国へ帰ったとき、家族にお土産を渡すつもりです。

    Khi về nước tôi định đưa quà lưu niệm cho gia đình.

Ghi chú từ cộng đồng