Kimuchi Nihongo
N4

〜あいだ/〜あいだに

trong lúc ~ / trong khi ~

Cấu trúc

V辞書形/V-ているあいだ(に) / Nのあいだ(に) / い形容詞あいだ(に)

Cách dùng

あいだ chỉ suốt cả khoảng thời gian: hành động ở vế chính kéo dài trọn khoảng đó. Còn あいだに chỉ một thời điểm nằm trong khoảng đó, nên vế chính là hành động ngắn, xảy ra một lần rồi kết thúc. Vế trước thường ở dạng tiếp diễn 〜ている. Lỗi hay gặp là dùng あいだ với động từ chỉ hành động nhất thời.

Ví dụ

  • なつやすみのあいだ、くににかえっていました。

    夏休みの間、国に帰っていました。

    Suốt kỳ nghỉ hè tôi đã về nước.

  • ははがりょうりをしているあいだ、わたしはてれびをみていた。

    母が料理をしている間、私はテレビを見ていた。

    Trong lúc mẹ nấu ăn, tôi xem tivi.

  • かれがねているあいだに、へやをそうじしておきました。

    彼が寝ている間に、部屋を掃除しておきました。

    Trong lúc anh ấy ngủ, tôi đã dọn dẹp xong căn phòng.

Ghi chú từ cộng đồng