Kimuchi Nihongo
N4

〜ほうがいい

nên ~ / tốt hơn là ~

Cấu trúc

V-た形ほうがいい / V-ない形ほうがいい

Cách dùng

Dùng để khuyên nhủ, đề xuất khi người nói thấy một lựa chọn rõ ràng tốt hơn cho người nghe. Dạng khẳng định thường dùng thể た (行ったほうがいい); dùng thể từ điển nghe nhẹ hơn, mang tính so sánh chung chung. Với người trên nói thẳng có thể hơi áp đặt, nên thêm 〜ほうがいいと思います cho lịch sự.

Ví dụ

  • ねつがあるなら、はやくねたほうがいいよ。

    熱があるなら、早く寝たほうがいいよ。

    Nếu bị sốt thì cậu nên đi ngủ sớm đi.

  • おさけをのんだら、うんてんしないほうがいいです。

    お酒を飲んだら、運転しないほうがいいです。

    Đã uống rượu thì không nên lái xe.

  • みちがこむので、すこしはやくでたほうがいいとおもいます。

    道が込むので、少し早く出たほうがいいと思います。

    Đường sẽ đông nên tôi nghĩ anh nên đi sớm hơn một chút.

Ghi chú từ cộng đồng