Kimuchi Nihongo
N4

〜がる

tỏ ra ~, có vẻ ~ (ngôi thứ ba)

Cấu trúc

い形容詞(〜い)/ な形容詞がる(がっている)

Cách dùng

Tiếng Nhật tránh khẳng định trực tiếp cảm xúc bên trong của người khác, nên các tính từ chỉ cảm xúc, mong muốn (ほしい、さびしい、こわい…) được chuyển thành động từ với 〜がる khi nói về người thứ ba. Dạng này chia như động từ nhóm I, và 〜がっている hay dùng cho trạng thái đang quan sát thấy. Lưu ý 〜たい thành 〜たがる và trợ từ thường đổi: 水がほしい → 水をほしがる.

Ví dụ

  • こどもがあたらしいゲームをほしがっています。

    子どもが新しいゲームをほしがっています。

    Con tôi đang đòi một cái game mới.

  • いもうとはくらいところをこわがる。

    妹は暗いところをこわがる。

    Em gái tôi sợ chỗ tối.

  • たなかさんはくにへかえりたがっているようですね。

    田中さんは国へ帰りたがっているようですね。

    Có vẻ như anh Tanaka đang muốn về nước.

Ghi chú từ cộng đồng