N4
〜という(名前・呼び方)
(được) gọi là ~, tên là ~
Cấu trúc
N1というN2
Cách dùng
Dùng để giới thiệu một tên gọi mà người nghe có lẽ chưa biết: 「田中という人」 'một người tên là Tanaka'. Khi hỏi hay giải thích cách gọi, các mẫu 「〜は何といいますか」 và 「〜という意味です」 rất thông dụng. Nếu cả hai bên đều đã biết người/vật đó thì bỏ という, chỉ nói 田中さん.
Ví dụ
やまだというひとからでんわがありました。
山田という人から電話がありました。
Có một người tên Yamada gọi điện đến.
「すしさぶろう」というみせへいったことがありますか。
「すし三郎」という店へ行ったことがありますか。
Bạn đã từng đến quán tên là 'Sushi Saburo' chưa?
このかんじはにほんごでなんといいますか。
この漢字は日本語で何といいますか。
Chữ Hán này trong tiếng Nhật gọi là gì?