N4
〜てほしい
muốn ai đó làm gì
Cấu trúc
V-て形ほしい/V-ない形でほしい
Cách dùng
Dùng khi người nói muốn người khác thực hiện hành động; người đó được đánh dấu bằng に (妹に手伝ってほしい). Nếu muốn tự mình làm thì dùng 〜たい. Dạng phủ định 〜ないでほしい nghĩa là 'mong bạn đừng...'. Cách nói này khá thẳng, với người trên nên dùng 〜ていただきたい hoặc 〜ていただけませんか.
Ví dụ
ちょっとてつだってほしいんですが。
ちょっと手伝ってほしいんですが。
Tôi muốn nhờ bạn giúp một chút.
はははにもっとやすんでほしいとおもっています。
母にもっと休んでほしいと思っています。
Tôi mong mẹ tôi nghỉ ngơi nhiều hơn.
このはなしはだれにもいわないでほしい。
この話は誰にも言わないでほしい。
Tôi mong bạn đừng kể chuyện này với ai.