N3
〜ふりをする
giả vờ, làm ra vẻ
Cấu trúc
V-普通形ふりをする / い形容詞(〜い)ふりをする / な形容詞なふりをする / Nのふりをする
Cách dùng
Dùng khi ai đó cố ý hành động như thể điều gì đó là thật trong khi không phải vậy. Chủ ngữ thường là người và hành động có chủ đích, nên sắc thái hơi tiêu cực hoặc đùa vui. Khác với 〜ようだ/〜みたいだ (chỉ cảm nhận của người nói chứ không phải sự giả vờ cố ý).
Ví dụ
おとうとは ねた ふりを している。
弟は寝たふりをしている。
Em trai tôi đang giả vờ ngủ.
しらない ふりを しないで、ほんとうの ことを おしえて ください。
知らないふりをしないで、本当のことを教えてください。
Đừng giả vờ không biết, hãy nói cho tôi sự thật đi.
かれは がいこくじんの ふりを して、にほんごが わからないと いった。
彼は外国人のふりをして、日本語がわからないと言った。
Anh ta giả làm người nước ngoài và nói rằng mình không hiểu tiếng Nhật.