N3
〜ことはない
không cần phải…
Cấu trúc
V-辞書形ことはない
Cách dùng
Dùng để an ủi, khuyên rằng không cần thiết phải làm gì. Sắc thái động viên, mạnh hơn và ấm áp hơn 〜なくてもいい, hay đi kèm そんなに, わざわざ. Lưu ý: nếu gắn với động từ thể た (〜たことはない) thì đó là mẫu kinh nghiệm phủ định, nghĩa khác hẳn.
Ví dụ
しんぱい する ことは ないよ。きっと だいじょうぶだ。
心配することはないよ。きっと大丈夫だ。
Cậu không cần lo đâu. Chắc chắn sẽ ổn thôi.
そんなに いそぐ ことは ない。じかんは まだ ある。
そんなに急ぐことはない。時間はまだある。
Không cần vội thế đâu, vẫn còn thời gian mà.
みんな しっぱい するんだから、はずかしがる ことは ありません。
みんな失敗するんだから、恥ずかしがることはありません。
Ai cũng có lúc thất bại, nên bạn không cần phải xấu hổ.