Kimuchi Nihongo
N3

〜ものだから/〜もので

tại vì, bởi vì (để biện minh)

Cấu trúc

普通形ものだから/もので / な形容詞なものだから / Nなものだから

Cách dùng

Dùng để nêu lý do mà người nói mong người nghe thông cảm, thường khi xin lỗi hoặc biện minh. 〜もので nhẹ nhàng, lịch sự hơn trong hội thoại; 〜ものだから nhấn mạnh lý do hơn, còn 〜もんだから là dạng suồng sã. Vì mang tính biện minh nên vế sau thường là kết quả, không dùng với mệnh lệnh, rủ rê, nhờ vả.

Ví dụ

  • でんしゃが おくれた ものだから、ちこく して しまいました。

    電車が遅れたものだから、遅刻してしまいました。

    Tại tàu đến trễ nên tôi đã bị muộn giờ.

  • こどもが きゅうに ねつを だした もので、そうたい させて いただきました。

    子どもが急に熱を出したもので、早退させていただきました。

    Vì con tôi đột nhiên bị sốt nên tôi đã xin về sớm.

  • この パソコン、ふるい ものだから すぐ とまるんですよ。

    このパソコン、古いものだからすぐ止まるんですよ。

    Cái máy tính này cũ rồi nên hay bị đứng lắm.

Ghi chú từ cộng đồng