N3
〜ものの
tuy… nhưng…
Cấu trúc
普通形ものの / な形容詞な/であるものの / Nであるものの
Cách dùng
Là cách nói nhượng bộ mang tính văn viết, hơi trang trọng: vế đầu được công nhận là đúng, nhưng kết quả lại khác với mong đợi. Gần nghĩa với 〜けれども/〜が nhưng văn vẻ hơn, hiếm dùng trong hội thoại thân mật. Vế sau thường nêu trạng thái, sự thật chứ không phải mệnh lệnh hay lời rủ.
Ví dụ
ひきうけた ものの、じしんが ない。
引き受けたものの、自信がない。
Tuy đã nhận lời nhưng tôi không tự tin.
めんきょは とった ものの、まだ いちども うんてん して いない。
免許は取ったものの、まだ一度も運転していない。
Tuy đã lấy được bằng lái nhưng tôi chưa lái xe lần nào.
この きかいは べんりな ものの、ねだんが たかすぎる。
この機械は便利なものの、値段が高すぎる。
Chiếc máy này tuy tiện lợi nhưng giá lại quá đắt.