Kimuchi Nihongo
N3

〜ものの

tuy… nhưng…

Cấu trúc

普通形ものの / な形容詞な/であるものの / Nであるものの

Cách dùng

Là cách nói nhượng bộ mang tính văn viết, hơi trang trọng: vế đầu được công nhận là đúng, nhưng kết quả lại khác với mong đợi. Gần nghĩa với 〜けれども/〜が nhưng văn vẻ hơn, hiếm dùng trong hội thoại thân mật. Vế sau thường nêu trạng thái, sự thật chứ không phải mệnh lệnh hay lời rủ.

Ví dụ

  • ひきうけた ものの、じしんが ない。

    引き受けたものの、自信がない。

    Tuy đã nhận lời nhưng tôi không tự tin.

  • めんきょは とった ものの、まだ いちども うんてん して いない。

    免許は取ったものの、まだ一度も運転していない。

    Tuy đã lấy được bằng lái nhưng tôi chưa lái xe lần nào.

  • この きかいは べんりな ものの、ねだんが たかすぎる。

    この機械は便利なものの、値段が高すぎる。

    Chiếc máy này tuy tiện lợi nhưng giá lại quá đắt.

Ghi chú từ cộng đồng