Kimuchi Nihongo
N3

〜に違いない

chắc chắn là, nhất định là

Cấu trúc

普通形に違いない(な形容詞・N は語幹に接続:静か/学生に違いない)

Cách dùng

Người nói bày tỏ sự tin chắc dựa trên chứng cứ hoặc suy luận — "nhìn tình hình thì chắc chắn là ~". Mạnh hơn 〜だろう hay 〜かもしれない nhưng vẫn là phỏng đoán, nên không dùng cho điều mình biết trực tiếp. Hơi trang trọng, hay gặp trong văn viết, văn kể; hội thoại thân mật thường dùng 〜に決まっている hoặc 〜はずだ. Với danh từ và tính từ đuôi な thì không có だ trước に違いない.

Ví dụ

  • でんきがきえている。かれはもうねたにちがいない。

    電気が消えている。彼はもう寝たに違いない。

    Đèn đã tắt. Chắc chắn anh ấy đã đi ngủ rồi.

  • このじをみれば、かいたのはたなかさんにちがいない。

    この字を見れば、書いたのは田中さんに違いない。

    Nhìn nét chữ này thì người viết chắc chắn là anh Tanaka.

  • ひとりでさんにんのこどもをそだてるのはたいへんにちがいない。

    一人で三人の子供を育てるのは大変に違いない。

    Một mình nuôi ba đứa con thì chắc chắn là rất vất vả.

Ghi chú từ cộng đồng