N3
〜に決まっている
chắc chắn là, còn phải nói
Cấu trúc
普通形に決まっている(な形容詞・N は語幹に接続:便利/嘘に決まっている)
Cách dùng
Diễn tả sự chắc chắn mang tính chủ quan, thường kèm cảm xúc, nghe như "chứ còn gì nữa". Thuộc văn nói thân mật; nếu dùng để phản bác người trên có thể nghe áp đặt, thiếu lịch sự. So với 〜に違いない (suy luận từ chứng cứ), 〜に決まっている thiên về niềm tin cá nhân và hay dùng để bác bỏ ý kiến người khác. Danh từ và tính từ đuôi な nối trực tiếp, không có だ.
Ví dụ
そんなはなし、うそにきまっているよ。
そんな話、嘘に決まっているよ。
Chuyện kiểu đó thì chắc chắn là bịa rồi.
よなかにでんわしたら、めいわくにきまっている。
夜中に電話したら、迷惑に決まっている。
Gọi điện giữa đêm thì đương nhiên là làm phiền người ta rồi.
まいにちれんしゅうすれば、じょうずになるにきまっています。
毎日練習すれば、上手になるに決まっています。
Nếu luyện tập mỗi ngày thì chắc chắn sẽ giỏi lên thôi.