N3
〜としたら/〜とすれば
nếu giả sử rằng, cho là
Cấu trúc
普通形としたら/とすれば(N・な形容詞は だとしたら)
Cách dùng
Mẫu này đặt ra một giả định rồi nêu hệ quả: "giả sử X là đúng thì ~". Vế sau thường là nhận định, ý kiến, câu hỏi hoặc dạng ý chí/suy đoán, chứ không phải sự thật khách quan. Mang tính suy luận hơn 〜たら, hay dùng khi bàn luận hoặc viết; 〜とすれば trang trọng hơn một chút, 〜としたら dùng thoải mái trong hội thoại. 〜とすると gần như đồng nghĩa.
Ví dụ
りゅうがくするとしたら、どこのくにへいきたいですか。
留学するとしたら、どこの国へ行きたいですか。
Nếu đi du học thì bạn muốn đến nước nào?
このはなしがほんとうだとすれば、たいへんなことになる。
この話が本当だとすれば、大変なことになる。
Nếu chuyện này là thật thì sẽ thành vấn đề lớn đấy.
くるまでいくとしたら、さんじかんはかかるだろう。
車で行くとしたら、три…
Giả sử đi bằng ô tô thì chắc mất khoảng ba tiếng.