N3
〜とおり(に)
đúng như, theo như
Cấu trúc
V-る/V-たとおり(に)/Nのとおり(に)/Nどおり(に)
Cách dùng
Diễn tả việc làm đúng y như cách được chỉ ra: theo hướng dẫn, đúng như dự đoán, đúng như đã viết. V-る + とおりに hướng tới điều sắp được chỉ/nói, còn V-た + とおりに nhắc lại điều đã làm/đã nói. Sau danh từ dùng cả Nのとおりに và dạng ghép Nどおりに (予定どおり, 説明どおり), trong đó dạng どおり rất hay gặp. Sắc thái trung tính, dùng được cả trong hướng dẫn lẫn hội thoại hằng ngày.
Ví dụ
わたしがいうとおりにかいてください。
私が言うとおりに書いてください。
Hãy viết đúng như tôi đọc nhé.
せんせいにおしえてもらったとおりにつくってみました。
先生に教えてもらったとおりに作ってみました。
Tôi đã thử làm đúng như cô giáo đã chỉ.
かいぎはよていどおりにおわりました。
会議は予定どおりに終わりました。
Cuộc họp đã kết thúc đúng như dự kiến.