N3
〜だらけ
đầy, toàn là (thứ không mong muốn)
Cấu trúc
Nだらけ
Cách dùng
だらけ diễn tả việc cái gì đó phủ đầy hoặc đầy rẫy một thứ, gần như luôn là thứ bẩn, lộn xộn hay tiêu cực: 泥だらけ, 間違いだらけ, 借金だらけ. Cụm tạo thành là danh từ, dùng với だ hoặc の (泥だらけの靴). So với 〜まみれ (dính đầy chất lỏng/bột như mồ hôi, máu) và 〜ばかり (chỉ toàn, trung tính), thì だらけ mang rõ sắc thái chê bai.
Ví dụ
こどもたちはどろだらけになってかえってきた。
子どもたちは泥だらけになって帰ってきた。
Bọn trẻ về nhà với người lấm lem toàn bùn.
このさくぶんはまちがいだらけですよ。
この作文は間違いだらけですよ。
Bài văn này sai lỗi đầy ra đấy.
そうじをしていないへやはほこりだらけだった。
掃除をしていない部屋はほこりだらけだった。
Căn phòng lâu không dọn thì bụi bám đầy.