N3
〜ながらも
mặc dù ~ nhưng vẫn
Cấu trúc
V-ます形 / い形容詞(〜い) / な形容詞語幹(である) / N(である)ながらも
Cách dùng
Diễn tả sự tương phản: vế sau trái với điều người nghe chờ đợi từ vế trước. Đây là cách nói mang màu sắc văn viết, trang trọng, tương đương với 〜が hay 〜のに. Khác với 〜のに, nó hầu như không mang sắc thái trách móc, và thường gặp trong các cụm cố định như 狭いながらも, 残念ながら. Chủ ngữ hai vế thường giống nhau.
Ví dụ
せまいながらも、たのしいわがやです。
狭いながらも、楽しい我が家です。
Tuy chật hẹp nhưng đó là mái ấm vui vẻ của chúng tôi.
かれはまずしいながらも、まいつききふをつづけている。
彼は貧しいながらも、毎月寄付を続けている。
Tuy nghèo nhưng tháng nào anh ấy cũng đều đặn quyên góp.
しつれいだとしりながらも、きかずにはいられなかった。
失礼だと知りながらも、聞かずにはいられなかった。
Dù biết là bất lịch sự, tôi vẫn không thể không hỏi.