N3
〜さえ
ngay cả ~ cũng
Cấu trúc
N(助詞)さえ / V-て形さえ
Cách dùng
Nêu một ví dụ cực đoan, bất ngờ để ngụ ý những trường hợp khác đương nhiên cũng vậy: 'ngay cả X còn ~ thì huống chi'. さえ thay cho は/が/を và có thể đứng sau trợ từ khác (にさえ, からさえ). So với も, さえ nhấn mạnh hơn và hay dùng trong câu phủ định hoặc tình huống ngoài dự đoán.
Ví dụ
いそがしくて、しょくじをするじかんさえない。
忙しくて、食事をする時間さえない。
Bận đến mức ngay cả thời gian ăn cơm cũng không có.
このかんじはしょうがくせいさえよめる。
этот漢字は小学生さえ読める。
Chữ Hán này đến học sinh tiểu học cũng đọc được.
ねつがたかくて、たつことさえできなかった。
熱が高くて、立つことさえできなかった。
Sốt cao đến mức tôi còn không đứng dậy nổi.