N3
〜くせに
mặc dù ~ thế mà (chê trách)
Cấu trúc
名詞修飾形(V普通形/い形容詞/な形容詞な/Nの)くせに
Cách dùng
Giống 〜のに ở chỗ nêu sự mâu thuẫn, nhưng luôn kèm thái độ chê bai, khó chịu, coi thường của người nói đối với đối tượng. Đây là cách nói suồng sã trong hội thoại, không dùng với người trên hay trong tình huống lịch sự. Hai vế phải cùng chủ ngữ và thường không dùng để nói về chính mình.
Ví dụ
しっているくせに、おしえてくれない。
知っているくせに、教えてくれない。
Rõ ràng biết mà không chịu nói cho tôi.
こどものくせに、なまいきなことをいうな。
子供のくせに、生意気なことを言うな。
Trẻ con mà còn ăn nói xấc xược.
へたなくせに、ひとのやりかたにもんくばかりいっている。
下手なくせに、人のやり方に文句ばかり言っている。
Dở tệ vậy mà cứ chê bai cách làm của người khác.