N3
〜べきだ/〜べきではない
nên / không nên làm
Cấu trúc
V辞書形べきだ/べきではない(する→するべきだ・すべきだ)
Cách dùng
Nêu điều đúng đắn, nên làm theo lẽ phải hay chuẩn mực xã hội, nên nghe khá mạnh và có phần dạy đời; thường gặp trong văn nghị luận, phát biểu, lời khuyên cho người ngang hàng hoặc nhỏ hơn. Với する có hai dạng: するべき và すべき (trang trọng hơn). Không dùng cho nghĩa vụ do luật lệ, lịch trình quy định (dùng 〜なければならない) và tránh nói trực tiếp với người trên.
Ví dụ
やくそくはまもるべきだ。
約束は守るべきだ。
Đã hứa thì nên giữ lời.
たいちょうがわるいなら、むりをするべきではない。
体調が悪いなら、無理をするべきではない。
Nếu thấy trong người không khỏe thì không nên cố quá.
せいふはこのもんだいにもっとはやくたいおうすべきだったとおもう。
政府はこの問題にもっと早く対応すべきだったと思う。
Tôi cho rằng chính phủ lẽ ra nên xử lý vấn đề này sớm hơn.