N3
〜うちに
trong lúc/trong khi còn ~
Cấu trúc
V-辞書形/V-ているうちに、い形容詞(〜い)うちに、な形容詞なうちに、Nのうちに
Cách dùng
Chỉ khoảng thời gian một trạng thái còn kéo dài, và trong khoảng đó ta làm gì hoặc có gì đó biến đổi. Với 〜ているうちに thường diễn tả sự thay đổi xảy ra lúc nào không hay. So với 〜間に (chỉ thời gian trung tính), 〜うちに mang cảm giác 'khoảng thời gian này sẽ hết, nên hãy tranh thủ'.
Ví dụ
あついうちにめしあがってください。
熱いうちに召し上がってください。
Mời bạn dùng khi còn nóng nhé.
わかいうちにいろいろなけいけんをしたほうがいい。
若いうちにいろいろな経験をしたほうがいい。
Nên trải nghiệm nhiều thứ khi còn trẻ.
にほんごではなしているうちに、すこしずつなれてきました。
日本語で話しているうちに、少しずつ慣れてきました。
Cứ nói tiếng Nhật mãi, dần dần tôi cũng quen.