N3
〜たびに
mỗi lần ~, cứ mỗi khi ~
Cấu trúc
V-辞書形たびに / Nのたびに
Cách dùng
Diễn tả cứ mỗi lần sự việc A xảy ra thì B cũng xảy ra theo. Hơi trang trọng hơn 〜といつも, hay dùng với các dịp lặp lại như gặp mặt, về quê, đi du lịch, thi cử. Vế sau thường là kết quả hay cảm xúc mang tính thường xuyên, không dùng cho việc chưa từng xảy ra.
Ví dụ
かれはあうたびにせがたかくなっている。
彼は会うたびに背が高くなっている。
Mỗi lần gặp là thấy cậu ấy lại cao lên.
りょこうのたびに、そのとちのおかしをかいます。
旅行のたびに、その土地のお菓子を買います。
Cứ mỗi lần đi du lịch là tôi lại mua bánh kẹo đặc sản ở đó.
このうたをきくたびに、こうこうじだいをおもいだします。
この歌を聞くたびに、高校時代を思い出します。
Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời cấp ba.