N3
〜ついでに
tiện thể ~, nhân tiện ~
Cấu trúc
V-辞書形/V-た形ついでに / Nのついでに
Cách dùng
Diễn tả nhân lúc làm việc chính A thì làm thêm việc phụ B. A phải là mục đích chính, B là việc tiện thể; đảo ngược sẽ nghe rất lạ. Thường dùng trong hội thoại đời thường, hay đi với 出かける, đi mua sắm, đi dạo, và trong lời nhờ vả (〜ついでに〜てきて).
Ví dụ
さんぽのついでに、パンをかってきた。
散歩のついでに、パンを買ってきた。
Nhân tiện đi dạo, tôi mua luôn bánh mì về.
ぎんこうへいくついでに、このてがみもだしてくれない?
銀行へ行くついでに、この手紙も出してくれない?
Tiện đường ra ngân hàng, gửi hộ mình lá thư này nhé?
しゅっちょうのついでに、むかしのゆうじんにあってきました。
出張のついでに、昔の友人に会ってきました。
Nhân chuyến công tác, tôi tiện thể gặp lại người bạn cũ.