N3
〜おかげで/〜せいで
nhờ có ~ / tại vì ~ (xấu)
Cấu trúc
普通形(名詞修飾形)おかげで/せいで、Nのおかげで/せいで、な形容詞なおかげで/せいで
Cách dùng
Cả hai đều nêu nguyên nhân, nhưng おかげで mang ý biết ơn vì kết quả tốt, còn せいで mang ý quy lỗi cho kết quả xấu. Vì có sắc thái đánh giá nên không thay thế hoàn toàn cho から/ので trung tính. おかげで đôi khi dùng mỉa mai; cả hai có thể kết câu ở dạng 〜おかげだ/〜せいだ.
Ví dụ
せんせいのおかげでごうかくできました。
先生のおかげで合格できました。
Nhờ có thầy mà em đã đỗ.
じこのせいで、でんしゃがいちじかんもおくれた。
事故のせいで、電車が一時間も遅れた。
Tại vụ tai nạn mà tàu trễ tới một tiếng.
くすりをのんだおかげで、ねつがさがりました。
薬を飲んだおかげで、熱が下がりました。
Nhờ uống thuốc mà tôi đã hạ sốt.