N3
〜わけだ
hèn gì; thảo nào; hóa ra là vậy
Cấu trúc
普通形(な形容詞な/Nな・Nである)わけだ
Cách dùng
Dùng khi người nói rút ra một kết luận hợp lý từ thông tin vừa biết hoặc vừa thấy — kiểu 'à, thì ra là vậy'. Cũng dùng để nêu hệ quả tất yếu của hoàn cảnh. Khác với 〜はずだ (suy đoán, kỳ vọng), 〜わけだ nhấn mạnh rằng kết luận đó đương nhiên phải như thế. Hay đi kèm どうりで, dùng cả trong nói và viết.
Ví dụ
まどがあいている。どうりでさむいわけだ。
窓が開いている。どうりで寒いわけだ。
Cửa sổ đang mở. Thảo nào mà lạnh.
かれはじゅうねんアメリカにいたのか。えいごがじょうずなわけだ。
彼は十年アメリカにいたのか。英語が上手なわけだ。
Anh ấy ở Mỹ mười năm à? Hèn gì tiếng Anh giỏi thế.
いちにちさんじかんれんしゅうすれば、いっしゅうかんでにじゅういちじかんれんしゅうすることになるわけだ。
一日三時間練習すれば、一週間で二十一時間練習することになるわけだ。
Nếu mỗi ngày luyện ba tiếng thì tính ra một tuần luyện hai mươi mốt tiếng.