N3
〜だけでなく
không chỉ ~ (mà còn)
Cấu trúc
普通形(な形容詞な/である、Nである also possible)だけでなく / Nだけでなく(〜も)
Cách dùng
Dùng để bổ sung thêm một yếu tố thứ hai, thường quan trọng hơn yếu tố đầu; vế sau hay đi kèm も. Dạng này trang trọng hơn 〜だけじゃなく dùng trong hội thoại hằng ngày. So với 〜ばかりでなく thì nó trung tính, dùng được cả khi nêu sự thật khách quan.
Ví dụ
このみせはパンだけでなくケーキもうっています。
この店はパンだけでなくケーキも売っています。
Tiệm này không chỉ bán bánh mì mà còn bán cả bánh ngọt.
かれはえいごがはなせるだけでなく、ちゅうごくごもぺらぺらだ。
彼は英語が話せるだけでなく、中国語もぺらぺらだ。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà tiếng Trung cũng rất trôi chảy.
たいふうでんしゃがとまっただけでなく、ていでんまでおきた。
台風で電車が止まっただけでなく、停電まで起きた。
Vì bão, không chỉ tàu điện ngừng chạy mà còn xảy ra cả mất điện.