N3
〜にしては
so với ~ thì (trái với dự đoán)
Cấu trúc
N / 普通形(な形容詞・N は だ を取る)にしては
Cách dùng
Nêu một tiêu chuẩn cụ thể (nghề nghiệp, tuổi, mùa, một sự thật) rồi nói kết quả khác xa với dự đoán từ tiêu chuẩn đó. Phần đứng trước phải cụ thể, không dùng với mốc mơ hồ. Khác với 〜わりに (so sánh mức độ tương xứng), にしては luôn nhấn mạnh sự trái ngược rõ rệt với kỳ vọng.
Ví dụ
しがつにしてはさむいですね。
4月にしては寒いですね。
So với tháng 4 thì trời lạnh nhỉ.
かれはにほんにすんだことがないにしては、にほんごがじょうずだ。
彼は日本に住んだことがないにしては、日本語が上手だ。
So với một người chưa từng sống ở Nhật thì tiếng Nhật của anh ấy giỏi thật.
はじめてつくったにしては、よくできている。
初めて作ったにしては、よくできている。
So với lần đầu tự làm thì thế này là khéo lắm rồi.