Kimuchi Nihongo
N3

〜に比べて

so với ~

Cấu trúc

Nに比べて(に比べ/に比べると/に比べれば)

Cách dùng

Đưa ra mốc để so sánh, vế chính nêu điểm khác biệt, thường đi với 〜ほうが hoặc từ chỉ mức độ như ずっと. Dạng に比べ ngắn gọn dùng trong văn viết, báo cáo, tin tức. Muốn so sánh cả mệnh đề thì danh từ hóa: 〜のに比べて.

Ví dụ

  • きょねんにくらべて、ことしはあめがおおい。

    去年に比べて、今年は雨が多い。

    So với năm ngoái, năm nay mưa nhiều hơn.

  • あににくらべて、おとうとのほうがよくたべる。

    兄に比べて、弟のほうがよく食べる。

    So với anh trai thì cậu em ăn nhiều hơn.

  • とかいにくらべ、いなかはぶっかがやすい。

    都会に比べ、田舎は物価が安い。

    So với thành phố, vật giá ở nông thôn rẻ hơn.

Ghi chú từ cộng đồng