Kimuchi Nihongo
N3

〜きる/〜きれない

làm hết, làm trọn / không thể làm hết

Cấu trúc

V-ます形(ますを取る)切る/切れる/切れない

Cách dùng

〜きる diễn tả làm gì đó đến tận cùng, hết sạch (食べきる, 使いきる), cũng có thể mang nghĩa làm một cách dứt khoát (言いきる). Dạng khả năng 〜きれる/〜きれない nói có thể làm hết được hay không; 〜きれない rất hay dùng khi số lượng quá nhiều (食べきれない, 数えきれない). Khác với 〜おわる chỉ đơn thuần là "xong", 〜きる nhấn mạnh không còn sót lại gì.

Ví dụ

  • このりょうりはおおすぎて、たべきれません。

    この料理は多すぎて、食べきれません。

    Món này nhiều quá, tôi ăn không hết.

  • こんげつのおこづかいをつかいきってしまった。

    вот

    Tôi đã tiêu sạch tiền tiêu vặt tháng này.

  • そらにはかぞえきれないほどのほしがひかっていた。

    空には数えきれないほどの星が光っていた。

    Trên bầu trời có vô số ngôi sao đang lấp lánh.

Ghi chú từ cộng đồng